Uncategorized

Dinh dưỡng theo chu kỳ cuộc đời

Bảng 5: (tiếp)
Đậm độ trong 1000 Kcal Ghi chú
Vitamin C 25 – 30 mg Tác dụng như một chất chống oxy hóa. Tăng cường hấp thu sắt.
Thiamin 0,5 – 0,8 mg
Riboflavin 0,6 – 0,9 mg
Niacin (hay tương đương) 6 – 10 mg 60 mg tryptophan tương đương 1 mg niacin
Vitamin B6 0,6 – 1,0 mg
Vitamin B12 0,5 – 1,0 mg Giảm homocystein máu.
Folat 150 – 200 µg Mức 400 µg / ngày giảm nguy cơ tổn thương ống thần kinh bẩm sinh.
Sắt 3,5 – 5,5 – 11 hoặc 20 mg Tùy theo giá trị sinh học của khẩu phần cao hay thấp.
Kẽm 6 hay 10 mg Tùy theo giá trị sinh học của khẩu phần.
Calci 250 – 400 mg Các thức ăn giàu calci rất cần cho thiếu niên, phụ nữ có thai và cho bú.
Iod 75 µg 100 – 200 µg / ngày ở vùng không có bướu cổ. Dùng muối iod.
Fluor 0,5 – 1,0 mg (tối đa) Nếu nguồn nước có ≥ 1 mg/l thì thỏa mãn nhu cầu.
Natri dưới dạng NaCl < 2,5 mg Tổng số natri dưới dạng NaCl dưới dạng 6g/ngày (trung bình).
Dinh dưỡng theo chu kỳ cuộc đời
Cách tiếp cận dinh dưỡng theo chu kỳ cuộc đời (a life cycle approach) (20,22,23,55)
Dinh dưỡng thiếu thốn bắt đầu từ trong bào thai, ảnh hưởng suốt cả cuộc đời, đặc biệt ở các em gái và phụ nữ. Điều này không những ảnh hưởng đến một cuộc đời con người mà tai hại đến cả thế hệ mai sau. Dinh dưỡng hợp lý của người mẹ và trẻ em bé là cần thiết cho sự phát triển thể chất và tinh thần lành mạnh sau này. Những vấn đề dinh dưỡng ngày càng trở nên quan trọng hơn do các tiến bộ của chương trình tiêm chủng, phòng dịch làm cho tỷ lệ tử vong trẻ em thấp dần. Một điều kiện dinh dưỡng hợp lý là cần thiết để các trẻ em phát triển tốt và khỏe mạnh trong suốt cả cuộc đời.
Nhiều bằng chứng ở các nước phát triển và đang phát triển đều chỉ ra mối quan hệ giữa suy dinh dưỡng từ lúc còn bé đến các nguy cơ về bệnh mạn tính và tử vong sau này. Những đứa trẻ sơ sinh nhẹ cân nếu sau này béo thì dễ bị béo bụng. Béo bụng có liên quan chặt chẽ với sự phát triển của bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường không phụ thuộc insulin và bệnh tim mạch.
Hậu quả trước mắt và lâu dài của suy dinh dưỡng trẻ em
Suy dinh dưỡng sớm trong bào thai và sau khi sinh
Trước mắt
Phát triển não bộ
Phát triển khối cơ, cấu trúc cơ thể
Lập trình chuyển hóa của glucose, lipid, protein hormone / các thụ thể / gen
Lâu dài
Năng lực học hành và nhận thức
Miễn dịch, khả năng lao động
Đái tháo đường, béo phì, bệnh tim, tăng huyết áp, ung thư, đột quỵ, già hóa